Cách xin thị thực Việt Nam tại Albania

 Nếu bạn mang hộ chiếu Albania, hoặc bạn là công dân nhóm nước không được miễn thị thực Việt Nam, bạn buộc phải có thị thực còn giá trị để vào Việt Nam.

Có 2 cách để bạn xin thị thực Việt Nam từ Albania:

1. Xin thị thực cấp tại sân bay với mức chi phí thấp (dán tem thị thực tại các Sân bay Quốc tế Việt Nam khi đến)

Thị thực cấp tại sân bay rất tiện ích cho những người sống cách xa Đại sứ quán Việt Nam và không muốn gửi hộ chiếu gốc qua đường bưu điện.

- Đơn vị cấp: Cục quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam
- Thời gian xử lý: 1 hoặc 2 ngày làm việc
- Không yêu cầu gửi hộ chiếu

- Cách lấy thị thực cấp tại sân bay? Bạn truy cập vào website https://www.vietnamimmigration.com/apply-vietnam-visa/, điền thông tin vào mẫu đơn xin trực tuyến, và đợi chỉ 2 ngày làm việc (đối với dịch vụ thường) hoặc 1 ngày làm việc (đối với dịch vụ khẩn) bạn sẽ nhận Thư chấp thuận thị thực của bạn, và sau đó mang thư chấp thuận này + hộ chiếu của bạn + 2 ảnh + phí dán tem (USD) để dán tem thị thực tại sân bay. Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng xem tại quy trình lấy thị thực.

2. Xin thị thực Việt Nam tại các Đại sứ quán Việt Nam:
Hiện tại không có thông tin Đại sứ quán Việt Nam tại Albania. Hãy tìm Đại sứ quán Việt Nam gần nhất để xin thị thực Việt Nam

- Đơn vị cấp: Đại sứ quán Việt Nam
- Thời gian xử lý: 4 đến 5 ngày làm việc
- Yêu cầu nộp hộ chiếu gốc

- Trước khi nộp đơn xin thị thực Việt Nam, bạn phải đảm bảo hộ chiếu của bạn còn giá trị ít nhất là 06 tháng và phải còn một số trang trống.

- Thị thực cấp tại sân bay áp dụng với những du khách nước ngoài vào Việt Nam bằng đường hàng không.

Visa là gì, các loại visa

Visa (còn gọi là thị thực nhập cảnh) là một loại chứng nhận quan trọng do chính phủ một nước cấp cho người nước ngoài muốn đến nước họ. Thông thường visa được cấp bằng cách đóng vào sổ hộ chiếu

Tại Việt nam, visa nhập cảnh được cấp cho người nước ngoài có thể phân biệt các loại:
1. Visa du lịch: có giá trị 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, thường được cấp cho khách du lịch, được quyền nhập xuất cảnh một lần qua các cửa khẩu quốc tế. Có thể được gia hạn nếu có lý do chính đáng.

2. Visa thương mại: có giá trị từ 90 ngày đến 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh, thường được cấp cho người nước ngoài đến kinh doanh hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư, được quyền nhập xuất cảnh nhiều lần qua các cửa khẩu quốc tế. Có thể được gia hạn nếu có lý do chính đáng.

3. Giấy phép tạm trú: có giá trị từ một năm kể từ ngày nhập cảnh, thường được cấp cho người nước ngoài đến làm việc thường xuyên hoặc đầu tư, được quyền nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế. Có thể được gia hạn nếu có lý do chính đáng.

Công dân Việt nam muốn nhập cảnh các nước phải liên hệ với văn phòng đại diện (Đại Sứ Quán hoặc Tổng Lãnh Sự)  của nước đó tại nơi gần nhất để xin visa nhập cảnh vào nước đó. Việc trước tiên là Bạn phải có hộ chiếu do chính phủ Việtnam cấp trước khi xin visa này

Dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Thẻ tạm trú do cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam cấp cho người nước ngoài là một dạng thị thực có thời hạn cư trú dài nhất, người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú thì không phải xin cấp visa, được lưu trú và xuất nhập cảnh ra và vào Việt Nam không hạn chế số lần trong thời hạn có hiệu lực của thẻ tạm trú. Thẻ tạm trú có thời hạn tối đa là 3 năm, sau thời hạn có hiệu lực thẻ tạm trú hết hạn nếu người nước ngoài có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thì có thẻ được cấp hoặc gia hạn thẻ tạm trú.


Hàng năm tại văn phòng tư vấn cư trú cho người nước ngoài tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Asimic tư vấn và làm dịch vụ xin cấp thẻ tạm trú hoặc gia hạn thẻ tạm trú cho nhiều người nước ngoài. Sự hiểu biết về chính sách pháp luật cư trú cũng như kỹ năng nghề nghiệp đã được rèn luyện qua từng vụ việc đa dạng với nhiều tình huống pháp lý khác nhau đã tạo nên sự chuyên nghiệp và tin tưởng trong cộng đồng khách hàng.

Những việc mà chúng tôi giúp bạn trong thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm:

 - Tư vấn những quy định của pháp luật về việc cấp thẻ tạm trú, thị thực;
 - Tư vấn về thời hạn cấp và gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài theo quy định
 - Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu chuẩn làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú
 - Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
 - Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật công chứng các giấy tờ có liên quan.
 - Soạn hồ sơ xin thẻ trạm trú, thị thực cho khách hàng;
 - Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ xin visa tại Cục quản lý xuất nhập cảnh, Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố nơi người nước ngoài tạm trú;
 - Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
 - Nhận thẻ tạm trú theo giấy hẹn của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Để có được thẻ tạm trú dài hạn tại Việt Nam một cách đơn giản và giúp bạn thuận lợi trong quá trình làm việc và lưu trú tại Việt Nam xin vui lòng truy cập vào www.vietnamimmigration.com để biết thêm thông tin chi tiết, hoặc được hỗ trợ

Dịch vụ làm thẻ tạm trú dài hạn cho người nước ngoài

Người nước ngoài được cấp thẻ tạm trú dài hạn từ 1 năm tới 3 năm tùy vào từng trường hợp. Trường hợp những người lao động nước ngoài có giấy phép lao động làm việc tại Việt Nam thì thời hạn tối đa xin cấp thẻ tạm trú là 2 năm theo thời hạn ghi trên giấy phép lao động, trường hợp người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động theo quy định của Luật lao động 2013 và Nghị định 102/2013/NĐ-CP


Dịch vụ xin cấp và đăng ký thẻ tạm trú dài hạn cho người nước ngoài bao gồm:

-          Tư vấn các quy định và thủ tục xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
-          Hướng dẫn người nước ngoài chuẩn bị hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú dài hạn.
-          Soạn thảo toàn bộ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
-          Đại diện cho người nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký thẻ tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Khi có nhu cầu tư vấn về việc xin cấp thẻ tạm trú dài hạn cho người nước ngoài xin vui lòng liên hệ với Visamic để được tư vấn và giải đáp các trường hợp liên quan đến xin cấp thẻ trạm trú cho người nước ngoài

 Vui lòng truy cập vào www.vietnamimmigration.com để biết thêm thông tin chi tiết, hoặc được hỗ trợ

Visa làm việc tại Việt Nam

Visa làm việc tại Việt Nam được cấp cho những người ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Visa làm việc hay visa cho người lao động nước ngoài có thời hạn dài hạn 1 năm. Trong trường hợp người nước ngoài muốn lưu trú tại Việt Nam dài hạn hơn có thể xin cấp thẻ tạm trú, thời hạn lưu trú dài nhất của thẻ tạm trú là thẻ tạm trú 3 năm.

Nhưng người nước ngoài sau đây được cấp visa lao động Việt Nam.

1. Nhà đầu tư nước ngoài (Người góp vốn mở công ty tại Việt Nam)
2. Trưởng văn phòng đại diện các tổ chức phí chính phủ
3. Luật sư đã được Bộ tư pháp Việt Nam cấp giấy phép hành nghề
4. Người lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động.

Xin cấp visa làm việc cho người nước ngoài ở đâu tại Việt Nam?

Tùy vào từng trường hợp có thể làm thủ tục xin visa  lao động tại một trong những cơ quan sau của Việt Nam
- Cục quản lý xuất nhập cảnh
- Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố

Xin vui lòng truy cập vào www.vietnamimmigration.com để biết thêm thông tin chi tiết, hoặc được hỗ trợ

Miễn visa thị thực vào Việt Nam cho người nước ngoài

Chính phủ Việt Nam miễn thị thực visa cho công dân của các nước: Cộng hòa Liên Bang Nga, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thủy Điển, Thái Lan, Singapore, Indonesia, Malaysia, Philippin, Brunei và các nước Asian khác.

VIỆT NAM MIỄN THỊ THỰC VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MANG HỘ CHIẾU PHỔ THÔNG CỦA CÁC QUỐC GIA SAU:

1. Từ 1/1/2009, công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông, không phân biệt mục đích nhập cảnh, được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh;
    Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác
    Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định số 3207/2008/QĐ-BNG ngày 10/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế miễn thị thực cho công dân Liên bang Nga mang hộ chiếu phổ thông).

2. Từ 01/7/2004, công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc, không phân biệt loại hộ chiếu (Thực tế, chủ yếu áp dụng đối với HCPT vì Nhật Bản và Hàn Quốc đã có thoả thuận với Việt Nam về miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV), được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản hoặc của Hàn Quốc cấp, hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh;
    Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác;
    Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định ố 09/2004/QĐ-BNG ngày ngày 30/6/2004 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế tạm thời về miễn thị thực đối với công dân Nhật Bản và công dân Hàn Quốc).

3. Từ 1/5/2005, công dân Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển không phân biệt loại hộ chiếu và mục đích nhập cảnh được miễn thị thực nhập xuất cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện sau:

    Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 tháng kể từ ngày nhập cảnh;
    Có vé phương tiện giao thông khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác;
    Không thuộc đối tượng không được phép nhập cảnh Việt Nam.

(Quyết định 808/2005/QĐ-BNG ngày 13/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao v/v ban hành Quy chế về miễn thị thực đối với công dân các nước Đan Mạch, Na Uy, Phần Lan, Thuỵ Điển).

4. Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN, công dân các nước Asian (trừ Myanmar) được miễn thị thực Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.

(Thông tư số 04 /2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29/01/2002 của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam).

Các loại visa thị thực vào Việt Nam cho người nước ngoài

Theo Thông tư liên tịch số 04/2002/TTLT/BCA-BNG của Bộ ngoại giao và Bộ công an ban hành ngày 29 tháng 01 năm 2002 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ - CP ngày 28-05-2001 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.


Tại Mục V Thông tư quy định Visa Việt Nam có các ký hiệu như sau:

Visa A1: Visa Việt Nam A1 cấp cho thành viên chính thức các đoàn khách mời của Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ và khách mời cấp tương đương của các vị có hàm Bộ trưởng, Thứ trưởng, Chủ tịch, Phó Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thân nhân, người giúp việc cùng đi.

Visa A2: Visa Việt Nam A2 Cấp cho  thành viên cơ quan đại diện nước ngoài  và thân nhân, người giúp việc cùng đi.

Visa A3: Visa Việt Nam A3 Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện nước ngoài hoặc vào thăm thành viên của cơ quan đại diện nước ngoài.

Visa B1: Visa Việt Nam B1 Cấp cho người vào làm việc với Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố  trực thuộc Trung ương và cơ quan Trung ương của các tổ chức nhân dân, đoàn thể, quần chúng.

Visa B2: Visa Việt Nam B2 Cấp cho người vào thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép.

Visa B3: Visa Việt Nam B3 Cấp cho người vào làm việc với các doanh nghiệp của Việt Nam.

Visa B4: Visa Việt Nam B4 Cấp cho người vào làm việc tại văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức kinh tế, văn hoá và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài; tổ chức phi chính phủ có trụ sở đặt tại Việt nam

Visa C1:
Visa Việt Nam C1 Cấp cho người vào Việt Nam du lịch.

Visa C2: Visa Việt Nam C2 Cấp cho người vào Việt Nam với mục đích khác.

Visa D: Visa Việt Nam loại D Cấp cho người vào Việt Nam không có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời đón.

Thị thực ký hiệu D có giá trị 15 ngày; thị thực ký hiệu khác có giá trị  từ 30 ngày trở lên

Ngoài ra còn loại miễn thị thực cho người nước ngoài vào Việt Nam với thời hạn tối đa không quá 15 hoặc 30 ngày tùy vào các nước được miễn

Danh mục Hồ sơ xin visa du học New Zealand

Giai đoạn 1:

Để nộp đơn xin Thị thực Sinh viên/Giấy phép học tập hay loại Thị thực và giấy phép học tập có mục đích giới hạn, bạn cần cung cấp các giấy tờ sau:


Mẫu đơn "Application to Study in New Zealand" đã được điền đầy đủ và ký tên.
Lệ phí xin cấp thị thực Du học (không đuợc hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào)
Hộ chiếu (phải còn giá trị ít nhất 3 tháng sau ngày bạn dự định rời khỏi New Zealand) (bản gốc, có chữ ký của người đứng tên trong hộ chiếu).

Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương)
Bản sao Giấy khai sinh
Học bạ (hoặc bảng điểm các môn học)
Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ cao nhất
Giấy xác nhận của cơ quan (nếu đang đi làm)
Thư chấp nhận học của trường tại New Zealand và Giấy đảm bảo về nơi ở của trường (Hai loại này sẽ được nhà trường gửi về cho học sinh để xác nhận việc đăng ký ghi danh của học sinh đã được chấp thuận)
Lý lịch Tư pháp do Sở Tư pháp Tỉnh hoặc Thành Phố nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.
Kết quả khám sức khỏe

Bằng chứng về nguồn tài chính khi sang học tại New Zealand, bao gồm:

Một tài khoản tiêu dùng tại New Zealand tối thiểu là NZ$10.000/năm và tiền học phí của khóa học chính khóa. (Sổ tiết kiệm và Giấy xác nhận của ngân hàng)
Chứng minh về nguồn thu nhập theo khả năng
Tài sản (bao gồm cả bất động sản)

Giai đoạn 2:

Việc đánh giá sơ khởi hồ sơ với đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu sẽ được thực hiện trong vòng 4-8 tuần, sau đó quý vị có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin.

Nếu được chấp thuận cấp thị thực về mặt nguyên tắc, sinh viên bắt đầu chuyển tiền học phí và sinh hoạt phí cho trường ở New Zealand.

Thị thực sẽ được cấp khi nhân viên phòng Visa của Tổng Lãnh Sự Quán New Zealand nhận được: bản gốc biên nhận học phí (hoặc bản sao biên nhận học phí được gửi trực tiếp từ trường bằng email đến phòng Visa), bằng chứng về đảm bảo nơi ở (Trường học tại New Zealand hay một người nào đó cung cấp nơi ở phù hợp cho học sinh phải đảm bảo bằng văn bản về việc này và nếu có thể nộp giấy biên nhận đã nộp sinh hoạt phí), thư của trường cung cấp chi tiết về khóa học, nơi ở của sinh viên.

Lưu ý:

Tất cả giấy tờ nếu là bản sao phải được chứng thực bởi phòng công chứng hoặc các cơ quan có thẩm quyền, nếu là tiếng Việt thì phải kèm bản dịch tiếng Anh được thực hiện bởi Phòng Công chứng và các cơ quan có chức năng dịch thuật.
Nên nộp hồ sơ xin thị thực 2 tháng trước khi khóa học bắt đầu để có đủ thời gian cho việc khám sức khỏe, đóng học phí, mua vé máy bay…

Thủ tục xin visa nhập cảnh về Việt Nam

Người nước ngoài có thân nhân là người Việt Nam hoặc Việt Kiều xin visa về Việt Nam có thể xin visa tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại hoặc tại sân bay quốc tế của Việt Nam. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà có thể xin visa cho phù hợp

1. Tài liệu cho việc xin visa về Việt Nam tại Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam. 

Hộ chiếu phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng
Hộ chiếu không bị rách nát hoặc bị mờ số.
Điền vào form mẫu theo hướng dẫn của nhân viên Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam
Nộp lệ phí visa tại tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán theo quy định, visa loại 01 tháng là 25$ và 03 tháng là 50$. (Tiền thanh toán là tiền Việt Nam hoặc USD)

Lưu ý: Trong một số trường hợp người nước ngoài phải có một công văn nhập cảnh do Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam phê duyệt cho phép nhập cảnh và nhận visa tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

Công văn nhận visa về Việt Nam được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp do một trong những cá nhân là thân nhân của người nước ngoài tại Việt Nam bảo lãnh. Công văn nhập cảnh này phải được Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an fax đến Đại sứ quán/ Lãnh sự quán cụ thể của Việt Nam ở nước ngoài.

1. Tài liệu cần chuẩn xin visa Việt Nam về Việt Nam tại sân bay.
Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;
Hộ chiếu không bị rách nát hoặc bị mờ số.
Bạn phải có một công văn nhập cảnh do Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt cho phép bạn nhập cảnh và nhận visa tại sân bay quốc tế tại Việt Nam.

Công văn này được cấp được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp do một cá nhân hoặc tổ chức bảo lãnh.
Trường hợp vào Việt Nam do miễn thị thực thì không yêu cầu công văn nhập cảnh. Công dân một số nước được miễn thị thực Việt Nam như các nước trong khối Asian, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Thụy Điển ….

2. Người nước ngoài cần làm thủ tục gì để xin visa Việt Nam tại sân bay quốc tế của Việt Nam
Xuất trình hộ chiếu;
Xuất trình công văn nhập cảnh (Bản coppy in trên khổ giấy A4)
Điền vào form mẫu theo hướng dẫn của Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tại sân bay.
Nộp lệ phí visa tại sân bay theo quy định, visa loại 01 tháng là 25$ và 03 tháng là 50$.(Tiền thanh toán là tiền Việt Nam hoặc USD)

Xin thị thực dài hạn vào Anh phải xét nghiệm lao phổi



Ngày 22-5-2013, Đại sứ quán Anh và Bắc Ireland  tại Hà Nội thông báo, kể từ ngày 30-6, công dân Việt Nam muốn xin thị thực dài hạn vào Anh phải có giấy xét nghiệm lao phổi, theo yêu cầu của Bộ Nội vụ nước này.

Chính sách này được thực hiện sau khi chính phủ Anh có thông báo vào tháng 5-2012 rằng sẽ triển khai hoạt động này thêm ở 67 nước, trong đó có Việt Nam, dựa trên báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Yêu cầu này bắt buộc với các công dân Việt Nam xin visa vào Anh với thời gian lưu trú trên 6 tháng nhưng không bắt buộc với những người đi du lịch hay thăm viếng ngắn hạn.

Quy trình này yêu cầu mỗi cá nhân sẽ phải chụp chiếu, xét nghiệm lao phổi và được cấp giấy chứng nhận không nhiễm bệnh lao phổi từ một trung tâm y tế được ủy nhiệm của Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) trước khi nộp hồ sơ xin thị thực nhập cảnh Anh với mức phí là 90 USD. Giấy chứng nhận này phải được đi kèm với hồ sơ xin thị thực của người nộp đơn.

Thông tin thêm về các trung tâm y tế của IOM tại Hà Nội và TPHCM được đăng tải trên trang web của Dịch vụ thị thực Anh Quốc, Bộ Nội vụ Anh tại Việt Nam.