Danh mục Hồ sơ xin visa du học New Zealand

Giai đoạn 1:

Để nộp đơn xin Thị thực Sinh viên/Giấy phép học tập hay loại Thị thực và giấy phép học tập có mục đích giới hạn, bạn cần cung cấp các giấy tờ sau:


Mẫu đơn "Application to Study in New Zealand" đã được điền đầy đủ và ký tên.
Lệ phí xin cấp thị thực Du học (không đuợc hoàn trả trong bất kỳ trường hợp nào)
Hộ chiếu (phải còn giá trị ít nhất 3 tháng sau ngày bạn dự định rời khỏi New Zealand) (bản gốc, có chữ ký của người đứng tên trong hộ chiếu).

Sơ yếu lý lịch (có xác nhận của chính quyền địa phương)
Bản sao Giấy khai sinh
Học bạ (hoặc bảng điểm các môn học)
Bản sao các bằng cấp, chứng chỉ cao nhất
Giấy xác nhận của cơ quan (nếu đang đi làm)
Thư chấp nhận học của trường tại New Zealand và Giấy đảm bảo về nơi ở của trường (Hai loại này sẽ được nhà trường gửi về cho học sinh để xác nhận việc đăng ký ghi danh của học sinh đã được chấp thuận)
Lý lịch Tư pháp do Sở Tư pháp Tỉnh hoặc Thành Phố nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú cấp.
Kết quả khám sức khỏe

Bằng chứng về nguồn tài chính khi sang học tại New Zealand, bao gồm:

Một tài khoản tiêu dùng tại New Zealand tối thiểu là NZ$10.000/năm và tiền học phí của khóa học chính khóa. (Sổ tiết kiệm và Giấy xác nhận của ngân hàng)
Chứng minh về nguồn thu nhập theo khả năng
Tài sản (bao gồm cả bất động sản)

Giai đoạn 2:

Việc đánh giá sơ khởi hồ sơ với đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu sẽ được thực hiện trong vòng 4-8 tuần, sau đó quý vị có thể được yêu cầu cung cấp thêm thông tin.

Nếu được chấp thuận cấp thị thực về mặt nguyên tắc, sinh viên bắt đầu chuyển tiền học phí và sinh hoạt phí cho trường ở New Zealand.

Thị thực sẽ được cấp khi nhân viên phòng Visa của Tổng Lãnh Sự Quán New Zealand nhận được: bản gốc biên nhận học phí (hoặc bản sao biên nhận học phí được gửi trực tiếp từ trường bằng email đến phòng Visa), bằng chứng về đảm bảo nơi ở (Trường học tại New Zealand hay một người nào đó cung cấp nơi ở phù hợp cho học sinh phải đảm bảo bằng văn bản về việc này và nếu có thể nộp giấy biên nhận đã nộp sinh hoạt phí), thư của trường cung cấp chi tiết về khóa học, nơi ở của sinh viên.

Lưu ý:

Tất cả giấy tờ nếu là bản sao phải được chứng thực bởi phòng công chứng hoặc các cơ quan có thẩm quyền, nếu là tiếng Việt thì phải kèm bản dịch tiếng Anh được thực hiện bởi Phòng Công chứng và các cơ quan có chức năng dịch thuật.
Nên nộp hồ sơ xin thị thực 2 tháng trước khi khóa học bắt đầu để có đủ thời gian cho việc khám sức khỏe, đóng học phí, mua vé máy bay…

Thủ tục xin visa nhập cảnh về Việt Nam

Người nước ngoài có thân nhân là người Việt Nam hoặc Việt Kiều xin visa về Việt Nam có thể xin visa tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại hoặc tại sân bay quốc tế của Việt Nam. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể mà có thể xin visa cho phù hợp

1. Tài liệu cho việc xin visa về Việt Nam tại Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam. 

Hộ chiếu phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng
Hộ chiếu không bị rách nát hoặc bị mờ số.
Điền vào form mẫu theo hướng dẫn của nhân viên Đại sứ quán/ Lãnh sự quán Việt Nam
Nộp lệ phí visa tại tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán theo quy định, visa loại 01 tháng là 25$ và 03 tháng là 50$. (Tiền thanh toán là tiền Việt Nam hoặc USD)

Lưu ý: Trong một số trường hợp người nước ngoài phải có một công văn nhập cảnh do Cục quản lý xuất nhập cảnh Việt Nam phê duyệt cho phép nhập cảnh và nhận visa tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài.

Công văn nhận visa về Việt Nam được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp do một trong những cá nhân là thân nhân của người nước ngoài tại Việt Nam bảo lãnh. Công văn nhập cảnh này phải được Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an fax đến Đại sứ quán/ Lãnh sự quán cụ thể của Việt Nam ở nước ngoài.

1. Tài liệu cần chuẩn xin visa Việt Nam về Việt Nam tại sân bay.
Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn thời hạn tối thiểu 06 tháng;
Hộ chiếu không bị rách nát hoặc bị mờ số.
Bạn phải có một công văn nhập cảnh do Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phê duyệt cho phép bạn nhập cảnh và nhận visa tại sân bay quốc tế tại Việt Nam.

Công văn này được cấp được Cục quản lý xuất nhập cảnh cấp do một cá nhân hoặc tổ chức bảo lãnh.
Trường hợp vào Việt Nam do miễn thị thực thì không yêu cầu công văn nhập cảnh. Công dân một số nước được miễn thị thực Việt Nam như các nước trong khối Asian, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Thụy Điển ….

2. Người nước ngoài cần làm thủ tục gì để xin visa Việt Nam tại sân bay quốc tế của Việt Nam
Xuất trình hộ chiếu;
Xuất trình công văn nhập cảnh (Bản coppy in trên khổ giấy A4)
Điền vào form mẫu theo hướng dẫn của Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tại sân bay.
Nộp lệ phí visa tại sân bay theo quy định, visa loại 01 tháng là 25$ và 03 tháng là 50$.(Tiền thanh toán là tiền Việt Nam hoặc USD)

Xin thị thực dài hạn vào Anh phải xét nghiệm lao phổi



Ngày 22-5-2013, Đại sứ quán Anh và Bắc Ireland  tại Hà Nội thông báo, kể từ ngày 30-6, công dân Việt Nam muốn xin thị thực dài hạn vào Anh phải có giấy xét nghiệm lao phổi, theo yêu cầu của Bộ Nội vụ nước này.

Chính sách này được thực hiện sau khi chính phủ Anh có thông báo vào tháng 5-2012 rằng sẽ triển khai hoạt động này thêm ở 67 nước, trong đó có Việt Nam, dựa trên báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Yêu cầu này bắt buộc với các công dân Việt Nam xin visa vào Anh với thời gian lưu trú trên 6 tháng nhưng không bắt buộc với những người đi du lịch hay thăm viếng ngắn hạn.

Quy trình này yêu cầu mỗi cá nhân sẽ phải chụp chiếu, xét nghiệm lao phổi và được cấp giấy chứng nhận không nhiễm bệnh lao phổi từ một trung tâm y tế được ủy nhiệm của Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) trước khi nộp hồ sơ xin thị thực nhập cảnh Anh với mức phí là 90 USD. Giấy chứng nhận này phải được đi kèm với hồ sơ xin thị thực của người nộp đơn.

Thông tin thêm về các trung tâm y tế của IOM tại Hà Nội và TPHCM được đăng tải trên trang web của Dịch vụ thị thực Anh Quốc, Bộ Nội vụ Anh tại Việt Nam.

Thông tin thị thực Ấn Độ

Thông tin thị thực
“Người xin thị thực phải điền vào Đơn xin thị thực Trực tuyến, bao gồm 03 trang, trong đó đã có giải thích cho các mục. Khi Đơn xin Thị thực được hoàn thiện, người xin thị thực có thể in Đơn ngay lập tức. Người xin Thị thực phải nộp 01 bản in của Đơn này tại Đại sứ quán Ấn Độ, kèm theo: 01 ảnh dán tại vị trí dành sẵn, có chữ ký của người xin tại trang cuối cùng và hộ chiếu.


Việc cấp thị thực sẽ được xử lý từ ngày Đơn xin thị thực được nộp tại Đại sứ quán, không tính từ ngày điền Đơn trực tuyến.

Để điền đơn xin thị thực trực tuyến, xin mời mở đường dẫn dưới đây.


https://www.e-visavietnam.com/apply-vietnam-visa/

Dưới đây là một số loại thị thực cơ bản:

Chú ý: Khi đã nhập cảnh vào Ấn Độ, bạn không được phép chuyển đổi mục đích chuyến đi. Tùy theo yêu cầu cụ thể, bạn cần đăng ký đúng loại thị thực trước khi khởi hành.

Thị thực du lịch: Loại thị thực này có thời hạn tối đa là 6 tháng kể từ ngày cấp. Loại thị thực này có thể dùng cho một, hai hoặc nhiều lần nhập cảnh. Những giấy tờ cần thiết gồm bản sao vé máy bay và lịch trình du lịch. Kể từ ngày 1/1/2011, thị thực du lịch sẽ được cấp tại cửa khẩu bởi các cán bộ xuất nhập cảnh tại các sân bay: New Delhi, Mumbai, Chennai và Kolkata, có thời hạn tối đa là 30 ngày cho một lần nhập cảnh.

Thị thực quá cảnh: Loại thị thực này chỉ được cấp nhằm cho phép hành khách quá cảnh qua Ấn Độ trước khi đến được điểm đến cuối cùng. Không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng của thị thực. Thị thực chỉ có giá trị hiệu lực một lần và thời hạn hiệu lực là 15 ngày kể từ ngày cấp. Trong trường hợp quá cảnh trực tiếp, loại thị thực này sẽ chỉ có giá trị tối đa là 3 ngày ở lại Ấn Độ. Giấy tờ cần thiết gồm xác nhận đặt vé máy bay tới điểm đến tiếp theo và thị thực có giá trị đến điểm đến cuối cùng. Trường hợp quá cảnh qua Ấn Độ kéo dài hơn 03 ngày, hành khách phải xin thị thực phù hợp.

Thị thực nhập cảnh: Thời hạn hiệu lực từ 06 tháng đến 05 năm với nhiều lần nhập cảnh. Loại thị thực này chỉ được cấp cho người có quốc tịch Ấn Độ. Tuy nhiên, thành viên trong gia đình của người đang làm việc tại Ấn Độ cũng đủ điều kiện được cấp thị thực này.

Thị thực cho mục đích công tác: Thời hạn hiệu lực từ một năm trở lên với nhiều lần nhập cảnh. Tuy nhiên, loại thị thực này chỉ cho phép người có thị thực lưu trú tại Ấn Độ trong thời gian tối đa là 06 tháng mỗi lần nhập cảnh.

Giấy tờ đi kèm khi xin thị thực này bao gồm: các văn bản của tổ chức tài trợ cho chuyến công tác (trong đó nêu rõ nghề nghiệp của người xin thị thực, thời gian lưu trú, thời gian hiệu lực của thị thực, địa điểm và cơ quan người xin thị thực sẽ đến làm việc tại Ấn Độ, cam kết đảm bảo về mặt tài chính cho những chi phí trong thời gian công tác).

Thư mời của công ty/cơ quan tại Ấn Độ (gồm tên, số hộ chiếu, mục đích chuyến công tác, thời gian lưu trú…) phải được gửi bằng fax trực tiếp đến Đại Sứ Quán Ấn Độ. Thị thực cho mục đích công tác với thời hạn hiệu lực 10 năm và nhập cảnh nhiều lần được cấp cho những doanh nhân nước ngoài đã hoặc dự định sẽ thành lập công ty liên doanh tại Ấn Độ.

Thị thực cho lao động nước ngoài: Giấy tờ yêu cầu gồm hợp đồng tuyển dụng/giấy bổ nhiệm đã ký kết, sơ yếu lý lịch của người lao động, bằng chứng về việc doanh nghiệp tuyển dụng đã đăng ký kinh doanh tại Ấn Độ. Thời hạn thị thực tùy thuộc vào thời gian tuyển dụng/hợp đồng tuyển dụng. Cần lưu ý là thị thực này chỉ cấp cho lao động chuyên môn có tay nghề cao hoặc lao động được tuyển dụng vào vị trí điều hành. Chỉ có nước của người lao động mới có quyền cấp thị thực này.

Thị thực sinh viên:
Thị thực này được cấp cho sinh viên thực sự muốn học tại các cơ sở được công nhận tại Ấn Độ. Đi kèm với đơn xin cấp thị thực là giấy chấp thuận nhập học bản gốc của trường tại Ấn Độ và bằng chứng về tài chính của bố mẹ sinh viên cho toàn bộ quá trình học tập tại Ấn Độ.

Thị thực nghiên cứu: Thời hạn hiệu lực của loại thị thực này phụ thuộc vào thời gian nghiên cứu. Người xin cấp thị thực cần xuất trình thư chấp thuận nghiên cứu của trường đại học hoặc viện đại học tại Ấn Độ (Thư điện tử hoặc bản sao của thư chấp thuận không có giá trị) và bằng chứng về đảm bảo tài chính cho toàn bộ thời gian lưu trú tại Ấn Độ kèm với đơn xin cấp thị thực.

Thị thực báo chí: Loại thị thực này được cấp cho những phóng viên và phóng viên ảnh chuyên nghiệp với thời hạn lưu trú tối đa là 03 tháng. (Nếu dự định quay một bộ phim hoặc dựng phim tài liệu tại Ấn Độ, bạn phải liên hệ với Đại Sứ Quán Ấn Độ tại Hà Nội).

Thủ tục visa Hàn Quốc

1. Hướng dẫn chung - Các trường hợp không cần xin visa vào Hàn Quốc: Công dân Việt Nam có hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao và thẻ APEC (đi cùng hộ chiếu phổ thông) nếu đi dưới 90 ngày
- Visa vào Hàn Quốc bao gồm: visa thương mại, visa du lịch, visa kết hôn, visa du học, visa đi dự hội nghị, visa quá cảnh, visa đi chữa bệnh, visa lao động, visa thăm thân…Mỗi loại visa có những quy định cụ thể về thủ tục. Để biết thêm chi tiết, xin vui lòng xem tại trang điện tử của Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam.

2. Thủ tục xin visa
a. Hồ sơ xin visa gồm
- 01 đơn xin cấp visa (theo mẫu của Đại sứ quán)
- có dán 01 ảnh 3 x 4cm chụp trong vòng 3 tháng tính đến ngày nộp xin visa (Phải khai đơn bằng tiếng Hàn hoặc tiếng Anh) (Không đóng dấu hoặc ký tên vào hai phần dán tem Stamp 1 và Stamp 2 của Đại sứ quán)

Chú ý : trong trường hợp trẻ em có cùng hộ chiếu với bố mẹ thì dán thêm ảnh em bé lên mục 31 trong Đơn đăng ký xin visa và khai thông tin chi tiết về nhân sự ở các ô bên cạnh.
- Hộ chiếu gốc (còn hạn trên 6 tháng đối với các loại visa đi dưới 90 ngày và còn hạn trên 1 năm đối với các loại visa đi trên 1 năm tính từ ngày cấp visa)
- Những giấy tờ cần thiết theo từng loại visa
- Chứng minh thư gốc của người đi nộp

b. Thời hạn xét cấp visa
- 6 ngày làm việc (tính cả ngày nộp hồ sơ) nếu hồ sơ không có vấn đề (áp dụng cho các loại visa trừ visa kết hôn, du học và lao động)
- Trong các trường hợp phải bổ sung giấy tờ thì thời gian cấp visa có thể kéo dài hơn so với ngày hẹn và sau ngày bổ sung từ 1 đến 2 ngày sẽ thông báo kết quả (trừ visa kết hôn và visa du học)
- Những hồ sơ đã bị từ chối phải đến lấy lại hộ chiếu trong vòng 1 tuần kể từ ngày thông báo kết quả

c. Phí thí thực
- 30 USD nộp xin visa đi dưới 90 ngày
- 50 USD nộp xin visa đi một lần trên 90 ngày
- 80 USD visa đi nhiều lần

Điều kiện được xin xét visa đi lại nhiều lần : áp dụng cho những đối tượng đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc trên 4 lần trong vòng 2 năm tính đến ngày nộp xin thị thưc. Visa;  được cấp có thời gian sử dụng trong vòng 1 năm, mỗi lần nhập cảnh không quá 30 ngày
- Chỉ thu lệ phí bằng tiền Đôla Mỹ ( USD )
- Những hồ sơ bị từ chối chỉ trả lại hộ chiếu và các giấy tờ gốc, không trả lại hồ sơ và lệ phí đã nộp


Thủ tục xin visa Hà Lan



Hướng dẫn chung

    Đại sứ quán Hà Lan tại Hà Nội và Tổng lãnh sự quán Hà Lan tại TP. Hồ Chí Minh là cơ quan chức năng cấp visa cho khách nước ngoài vào Hà Lan. Tất cả mọi người muốn nhập cảnh vào Hà Lan đều phải xin visa.

Trong trường hợp lưu trú ngắn hơn 3 tháng, bạn sẽ xin “visa nhập cảnh ngắn hạn” tuỳ thuộc theo quốc tịch của bạn. Chi tiết xin xem tại đây


Hoặc liên hệ với văn phòng Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán Hà Lan gần nhất để biết thêm thông tin.

Nếu bạn có ý định lưu trú lâu hơn ba tháng, bạn sẽ xin giấy “chấp thuận lưu trú tạm thời” (Machtiging tot Voorlopig Verbliff hay gọi tắt là MVV). Các yêu cầu này không áp dụng cho công dân các nước thuộc khối EU/EAA, Mỹ, Ô-xtơ-rây-li-a, Niu-Di-lân, Ca-na-da, Nhật Bản, Thụy sĩ hoặc Monaco. Vui lòng kiểm tra tại đây

Hoặc liên hệ Văn phòng đại sứ quán hoặc Tổng lãnh sự Hà Lan gần nhất để biết thêm thông tin.

Thủ tục xin visa Đức

1. Yêu cầu về thủ tục xin visa

Tuỳ từng loại visa, bạn cần thực hiện theo những thủ tục cụ thể

Tuy nhiên, dù xin visa theo mục đích nào thì bạn cũng cần thực hiện theo những quy trình chung như sau

2. Thủ tục xin thị  thực

a. Đặt lịch hẹn nộp hồ sơ

Bạn phải đặt lịch hẹn nộp hồ sơ trên mạng (theo thông báo về hệ thống đăng ký hẹn mới của Đại sứ quán Đức tại Việt Nam)
Sau khi đã đặt hẹn trong hệ thống, bạn sẽ nhận được xác nhận đặt hẹn qua đường thư điện tử tự động. Khi đến Đại sứ quán theo hẹn đã đặt, bạn cần mang theo xác nhận đặt hẹn và tất cả các giấy tờ cần thiết.

b. Mẫu đơn

Tất cả các tờ hướng dẫn và mẫu đơn xin cấp visa được phát miễn phí tại Phòng visa hoặc có thể tải từ trang điện tử của Đại sứ quán.

c. Thời gian giải quyết

Bắt đầu từ ngày 21.12.2007, sẽ áp dụng thủ tục hỏi ý kiến (Konsultationsverfahren) khi xét đơn xin cấp visa của công dân Việt Nam. Như vậy thời gian giải quyết đơn xin cấp visa sẽ kéo dài ra thành khoảng 14 ngày.

d. Lệ phí

Đối với các trường hợp nộp đơn xin cấp visa, ngoài lệ phí giải quyết hồ sơ là 60 hoặc 30 Euro (trả bằng US Dollar), Đại sứ quán không thu thêm bất kỳ khoản tiền nào khác.

3. Những lưu ý

Bạn cần:

    - Điền đơn khai một cách chính xác và đầy đủ
    - Nộp đầy đủ các giấy tờ cần thiết
    - Nộp hồ sơ xin cấp visa đúng thời gian qui định

    Những người đứng bên ngoài sứ quán và tự xưng là làm dịch vụ không phải là nhân viên của Đại sứ quán và không có thẩm quyền tư vấn hay đòi hỏi các khoản tiền liên quan tới việc nộp hồ sơ xin cấp visa.
    Những thông tin này có tính chất giúp các bạn định hướng và do vậy không thể thay thế việc xem xét đơn đối với từng trường hợp. Ðối với các trường hợp cụ thể cơ quan đại diện có thể đòi hỏi bổ sung thêm các giấy tờ khác khi bạn đi nộp đơn xin cấp visa.
    Những trường hợp đến không đúng hẹn đã đăng ký hoặc đăng ký hẹn không đúng mục đích hoặc hồ sơ không đầy đủ sẽ - không - được chấp nhận.
    Đại sứ quán không thực hiện việc đăng ký hẹn qua điện thoại nữa. Bạn không nên hỏi về việc đăng ký hẹn qua nhân viên Đại sứ quán.

Visa du lịch Úc (Australia)

Thông tin này được cung cấp để hỗ trợ quý vị hoàn chỉnh hồ sơ xin visa tại Việt Nam. Quý vị đồng thời cũng phải đọc thông tin hướng dẫn về Đi thăm Úc trên trang mạng chính của Bộ Nhập cư và Quốc tịch (DIAC).


Thông tin này dành cho những quý vị muốn đi Úc với mục đích du lịch hay thực hiện các hoạt động giải trí khác như nghỉ ngơi, tham quan, thăm thân nhân hay bạn bè; tham dự những chương trình không làm việc ngắn hạn, kể cả học tập ngắn hạn.

Tờ thông tin chi tiết và danh sách những giấy tờ cần nộp để giúp quý vị hoàn chỉnh hồ sơ xin visa tại Việt Nam có thể được xem trên trang www.vietnamimmigration.com

Các thông tin khác


Để biết thêm thông tin về việc hỗ trợ cho đương đơn xin thị thực Du lịch, vui lòng xem phần Hỗ trợ www.vietnamimmigration.com

Thủ tục xin visa Úc (Australia)

1. Hướng dẫn chung

Tuỳ từng mục đích nhập cảnh, bạn có thể xem chi tiết về quy định xin visa tại những địa chỉ trên. Bên cạnh đó, bạn cần áp dụng những quy định chung cho mọi diện visa như sau:

a. Mẫu đơn

Bạn có thể tải chép miễn phí tất cả các mẫu đơn và Quyển hướng dẫn Định cư từ trang web của Bộ Nhập cư và Quốc tịch (DIAC).

Đề nghị bạn đọc kỹ hướng dẫn nộp hồ sơ liên quan đến diện visa mà bạn đang xin để xác định rõ là bạn có cần điền Tờ cam kết đồng ý cung cấp những thông tin cá nhân và/hoặc Tờ khai chi tiết về thân nhân hay không - hai mẫu này được cung cấp dưới đây.

    - Tờ cam kết đồng ý cung cấp những thông tin cá nhân
    - Tờ khai chi tiết về thân nhân

b. Nộp đơn

Bạn nên lưu ý và đọc kỹ sự khác biệt về thủ tục nộp đơn tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:

NỘP ĐƠN TẠI HÀ NỘI

Nộp tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (Australia) (AVAC)
Địa chỉ: Tầng 7, Tòa nhà DMC, 535 phố Kim Mã - Quận Ba Đình - Hà Nội

Giờ làm việc:

Từ thứ Hai đến thứ Sáu, từ 08 giờ đến 11 giờ 30 và từ 13 giờ đến 16 giờ 30.

Điện thoại: +84 43 736 6258, +84 43 736 6258
Fax: +84 43 736 6259

Email: hanoi@iom.int

Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin visa Úc (Australia) sẽ thu lệ phí dịch vụ từ khách hàng ngoài lệ phí xét duyệt visa (VAC).

Lệ phí dịch vụ IOM - kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2009 là:

  - 350,000 đồng (VND) đối với mỗi hồ sơ xin visa Ngắn hạn như visa Quá cảnh, visa Du học, visa Du lịch, visa Công tác
  - 350,000 VND đối với mỗi hồ sơ xin visa Định cư
  - 350,000 VND đối với mỗi hồ sơ xin đăng ký quốc tịch Úc theo huyết thống
  - 175,000 VND đối với visa Điện tử (ETA)
  - 90,000 VND cho việc in visa.

2. Đến nộp tại Đại sứ quán Úc (Australia)

Bạn cần hẹn trước nếu muốn nộp đơn tại Bộ phận Thị thực và Quốc tịch, Đại sứ quán Úc (Australia). Bạn sẽ không được vào Đại sứ quán nếu không có hẹn trước.

Bạn phải xin cuộc hẹn khi đến Đại sứ quán để:

- Nộp đơn xin thị thực
- Bổ sung các giấy tờ còn thiếu

- Nhận các quyết định về thị thực/quốc tịch
- Hỏi các thông tin chung.

Những người muốn xin cuộc hẹn để đến nộp đơn phải điền đơn xin đầy đủ và nộp tất cả các giấy tờ cần thiết. Mẫu đơn và thông tin về các loại thị thực đến Úc (Australia) có trên www.immi.gov.au. Những đơn xin không hoàn chỉnh có thể dẫn đến việc xét duyệt hồ sơ của bạn bị chậm trễ.

Khi xin một cuộc hẹn, đề nghị bạn thông báo cho viên chức sắp xếp cuộc hẹn biết về bất cứ yêu cầu đặc biệt nào mà bạn có thể có. Đồng thời, đề nghị bạn thông báo đầy đủ họ tên, ngày tháng năm sinh và số hộ chiếu của bạn và của những người cùng xin đi trong nhóm của bạn.

NỘP ĐƠN XIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nộp tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (Australia) (AVAC)
Địa chỉ: Tầng 8, Tòa nhà PDD, 162 đường Pasteur - Quận 1
Giờ làm việc: Từ thứ Hai đến thứ Sáu, từ 08h đến 12h và từ 13h đến 17h.
Điện thoại: +84 83 827 7384, +84 83 827 7384
Fax: +84 83 827 7385

Email: info@gettingvietnamvisa.com

Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin visa Úc (Australia) sẽ thu lệ phí dịch vụ từ khách hàng ngoài lệ phí xét duyệt visa (VAC).

Lệ phí dịch vụ IOM - kể từ ngày 15 tháng 04 năm 2009 là:

  - 350,000 đồng (VND) đối với mỗi hồ sơ xin visa ngắn hạn như visa quá cảnh, visa du học, visa du lịch, visa công tác
  - 350,000 VND đối với mỗi hồ sơ xin visa định cư
  - 350,000 VND đối với mỗi hồ sơ xin đăng ký quốc tịch Úc (Australia) theo huyết thống
  - 175,000 VND đối với visa điện tử (ETA)

  - 90,000 VND cho việc in visa.

Tổng Lãnh sự quán Úc (Australia)

Bạn muốn giao dịch trực tiếp với Văn phòng Thị thực và Quốc tịch, Tổng Lãnh sự quán Úc (Australia) sẽ phải xin một cuộc hẹn trước khi đến Tổng Lãnh sự. Để đăng ký cuộc hẹn, bạn có thể:

Gửi thư điện tử về địa chỉ: immigration.hochiminhcity@dfat.gov.au

Hoặc Gọi điện đến số: (84-8) 3521 8260 trong giờ tiếp khách hàng

Xin lưu ý là bạn sẽ không được vào Văn phòng Thị thực và Quốc tịch nếu không có hẹn trước.

Qui định này không ảnh hưởng tới những khách hàng đến Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (Australia) (AVAC). AVAC vẫn tiếp tục mở cửa phục vụ khách hàng theo giờ làm việc nói trên.

Các loại lệ phí xét duyệt thị thực (lệ phí do DIAC thu) đều phải nộp bằng tiền đồng Việt Nam (VND) tham khảo tại đây

Thời gian xét đơn

Thời gian xét đơn có thể thay đổi tùy thuộc vào văn phòng xét đơn. Đơn xin thị thực của các bạn cư trú ở Đà Nẵng hoặc các vùng từ Đà Nẵng trở vào phía Nam sẽ được DIAC tại thành phố Hồ Chí Minh xem xét. Bạn cư trú tại các vùng từ Huế trở ra phía Bắc sẽ được DIAC tại Hà Nội xét đơn xin visa.

Với visa du học, bạn nên nộp đơn ít nhất là 8 tuần trước ngày nhập học dự kiến của du học sinh để đảm bảo rằng đương đơn không bị lỡ thời gian đầu của khóa học.

Với thị thực du lịch, thời gian xét duyệt có thể kéo dài đến 4 tuần lễ, bạn nên nộp đơn sớm để có đủ thời gian xét duyệt.

2. Các lưu ý khác

  - Các hồ sơ xin visa phải được nộp hoàn chỉnh tối đa và tất cả các giấy tờ hỗ trợ phải được nộp ngay lúc bạn nộp hồ sơ. Những hồ sơ không hoàn chỉnh hoặc có các giấy tờ kém chất lượng có thể bị xét chậm hoặc bị từ chối.

  - Bất kỳ một hình thức giả mạo hoặc che giấu thông tin nào đều có thể dẫn đến việc đơn xin visa của bạn bị từ chối. Những người xin visa phải trả lời đầy đủ, thành thật và khai bất kỳ thông tin nào có liên quan đến câu hỏi. Tất cả các chữ ký trên đơn xin visa và trong hộ chiếu phải do chính người xin visa ký.

  - Tất cả những giấy tờ cá nhân như Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Sơ yếu lý lịch, v.v. phải có công chứng của chính quyền địa phương. Ở Việt Nam, Phòng Công chứng Nhà nước và Ủy ban Nhân dân địa phương được phép chứng nhận sao y bản chính các giấy tờ theo từng cấp độ phù hợp.

  - Bộ phận Lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao và Thương mại tại Đại sứ quán Úc (Australia) ở Hà Nội và Tổng Lãnh sự quán Úc (Australia) ở thành phố Hồ Chí Minh có thể chứng nhận giấy tờ do các cơ quan chính phủ Úc (Australia) và/hoặc các tổ chức khác của Úc (Australia) cấp và xác nhận chữ ký của các công dân và dân thường trú người Úc (Australia) theo yêu cầu. Xin lưu ý: Bản chụp các bản sao công chứng không được chấp nhận.

  - Những giấy tờ không viết bằng tiếng Anh nên có bản dịch tiếng Anh đính kèm. Ở Việt Nam, bản dịch phải do các cơ quan được cấp phép dịch thuật thực hiện. Ở Úc (Australia) , dịch thuật viên phải được Cơ quan Nhà nước có Thẩm quyền cấp phép cho Biên dịch viên và Phiên dịch viên (NAATI) công nhận. Các bằng chứng về mối quan hệ như thư từ trao đổi cá nhân thì không cần dịch.

  - Bạn có thể ủy quyền cho một người khác như người bảo lãnh để nhận thông tin về đơn xin visa của mình bằng cách điền và nộp Form 1231 - Appointment of Authorised Person (Mẫu 1231 - Chỉ định Người được ủy quyền).

  - Bạn có thể chỉ định dịch vụ di trú làm đại diện cho quý vị bằng cách điền và nộp Form 956 - Appointment of Migration Agent (Mẫu 956 - Chỉ định dịch vụ di trú), được tải chép miễn phí từ trang web của DIAC.

  - Bạn có thể được yêu cầu khám sức khỏe và chụp phổi, do hội đồng các bác sĩ đã được phê duyệt đảm nhận. Mẫu khám sức khỏe sẽ do Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin visa Úc (Australia) cấp.